KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI GIÁ CHỈ TỪ  500.000 VNĐ xem ngay

 

Cách hạch toán chứng khoán kinh doanh sử dụng TK 121 – TT 200 bao gồm Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán, các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác được chia sẻ trong bài viết dưới đây

Tài khoản sử dụng.

Cần sử dụng tài khoản 121 để Hạch toán Chứng khoán kinh doanh theo TT 200

Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh: Là tài khoản sử dụng để phản ánh tình hình mua bán và thanh toán các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật nắm giữ vì mục đích kinh doanh của DN.

hạch toán chứng khoán kinh doanh

Cách hạch toán chứng khoán kinh doanh sử dụng TK 121 – TT 200

Khi mua chứng khoán kinh doanh, kế toán căn cứ vào chi phí thực tế mua (giá mua + chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng…), hạch toán:

Nợ TK 121:­ Trị giá chứng khoán kinh doanh phải trả

Có các TK 111, 112:­ Trị giá chứng khoán kinh doanh phải trả (thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng)

Có TK 141:­ Trị giá chứng khoán kinh doanh phải trả (trừ vào tiền đã tạm ứng)

Có TK 244:­ Trị giá chứng khoán kinh doanh phải trả (trừ vào khoản tiền đã ký quỹ, ký cược)

Có TK 331:­ Trị giá chứng khoán kinh doanh phải trả (chưa thanh toán).

Hạch toán Chứng khoán kinh doanh khi thu lãi trái phiếu và chứng khoán định kỳ.

Trường hợp 1: nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu.

Khi DN nhận được tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu, hạch toán:

Nợ TK 121:­ Trị giá tiền lãi sử dụng mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu

Có TK 515:­ Trị giá tiền lãi sử dụng mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu.

Trường hợp 2:Doanh nghiệp nhận lãi bằng tiền.

Khi Doanh nghiệp nhận lãi bằng tiền, hạch toán:

Nợ TK 111: Trị giá tiền lãi nhận được

Nợ TK 112: Trị giá tiền lãi nhận được

Có TK 515: Trị giá tiền lãi nhận được.

Trường hợp 3: Doanh nghiệp ghi nhận lãi nhưng chưa thu được tiền.

Khi DN ghi nhận lãi nhưng chưa thu được tiền, hạch toán:

Nợ TK 1388: Trị giá khoản lãi phải thu

Có TK 515: Trị giá khoản lãi phải thu.

Trường hợp 4: nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó.

Khi DN nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó >>> tiến hành phân bổ số tiền lãi này. Kế toán chỉ ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua khoản đầu tư này; Khoản tiền lãi dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Trị giá lãi thu bằng tiền

Nợ TK 138: Trị giá khoản lãi chưa thu được

Có TK 121: Trị giá khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư

Có TK 515: Trị giá khoản lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư.

Hạch toán Chứng khoán kinh doanh khi cổ tức, lợi nhuận được chia.

Căn cứ vào các giai đoạn được chia cổ tức, lợi nhuận, kế toán hạch toán các trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp nhận cổ tức, lợi nhuận sau ngày đầu tư.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 111: Trị giá cổ tức, lợi nhuận thu được bằng tiền

Nợ TK 112: Trị giá cổ tức, lợi nhuận thu được bằng tiền

Nợ TK 138: ­Trị giá cổ tức, lợi nhuận chưa thu được tiền ngay

Có TK 515: Trị giá cổ tức, lợi nhuận phải thu.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp nhận cổ tức, lợi nhuận trước ngày đầu tư.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 111: Trị giá cổ tức, lợi nhuận thu được bằng tiền

Nợ TK 112: Trị giá cổ tức, lợi nhuận thu được bằng tiền

Nợ TK 1388: Trị giá cổ tức, lợi nhuận chưa thu được tiền ngay

Có TK 121: Trị giá phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư.

Trường hợp 3: nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, Doanh nghiệp cổ phần hoá ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 112: Trị giá cổ tức, lợi nhuận nhận được

Nợ TK 1388: Trị giá cổ tức, lợi nhuận nhận được

Có TK 121: Trị giá cổ tức, lợi nhuận nhận được.

Hạch toán Chứng khoán kinh doanh khi chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh.

Khi DN chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh, kế toán căn cứ vào giá bán chứng khoán, hạch toán 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: có lãi hạch toán:.

Kế toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131…: Tổng trị giá thanh toán

Có TK 121: Giá vốn bình quân gia quyền

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn.

Trường hợp 2: chuyển nhượng bị lỗ.

Kế toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng trị giá thanh toán

Nợ TK 635: Trị giá phần chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn

Có TK 121: Giá vốn bình quân gia quyền

– Các chi phí về bán chứng khoán, ghi:

Nợ TK 635: Trị giá chi phí bán chứng khoán

Có các TK 111, 112, 331…: Trị giá chi phí bán chứng khoán.

Hạch toán Chứng khoán kinh doanh khi thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán kinh doanh đã đáo hạn.

Khi thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán kinh doanh đã đáo hạn, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131: Trị giá phần thu hồi hoặc thanh toán

Có TK 121: Giá gốc chứng khoán

Có TK 515: Trị giá phần lãi chứng khoán.

Hạch toán Chứng khoán kinh doanh khi nhượng bán chứng khoán kinh doanh dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu.

Kế toán hạch toán theo 2 trường hợp:

Trường hợp 1: DN hoán đổi cổ phiếu có lãi, hạch toán:

Nợ TK 121: Giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về

Có TK 121: Giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về cao hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi.

Trường hợp 2:DN hoán đổi cổ phiếu bị lỗ, hạch toán:

Nợ TK 121: Giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về

Nợ TK 635: Trị giá phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi

Có TK 121:­ Giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền.

Hạch toán Chứng khoán kinh doanh khi đánh giá lại số dư các loại chứng khoán thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Kế toán hạch toán 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp hạch toán có lãi:

Nợ các TK 1212, 1218: Trị giá khoản lãi

Có TK 413: Trị giá khoản lãi.

Trường hợp hạch toán bị lỗ :

Nợ TK 413: Trị giá khoản lỗ

Có các TK 1212, 1218: Trị giá khoản lỗ.


Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn