ke-toan-thuc-te

Hạch toán Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Hướng dẫn cách Hạch toán Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo chuẩn TT200/BTC và QĐ48
 
1. Nguyên tắc kế toán
 
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp
 
b) Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
c) Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường,...)
 
d) tài khoản 154 gồm những chi phí sau:
 
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
 
- Chi phí nhân công trực tiếp;
 
- Chi phí sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp);
 
- Chi phí sản xuất chung.
 
 
d) Không hạch toán vào tài khoản 154 những chi phí sau:
 
- Chi phí bán hàng;
 
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
 
- Chi phí tài chính;
 
- Chi phí khác;
 
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
 
- Chi sự nghiệp, chi dự án;
 
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản;
 
- Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác.
 
3 Kết cấu của tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Bên Nợ:
 
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công
 
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công
 
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ
 
Bên Có:
 
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi bán, tiêu dùng
 
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần
 
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
 
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;
 
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ
 
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (
 
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
 
4. Phương pháp kế toán tài khoản 154:
 
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
 
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
 
 
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
 
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
 
Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho, ghi:
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
 Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ, ghi:
 
Nợ TK 155 - Thành phẩm
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
 Kế toán sản phẩm sản xuất thử:
 
- Các chi phí sản xuất sản phẩm thử được tập hợp trên TK 154 như đối với các sản phẩm khác. Khi thu hồi (bán, thanh lý) sản phẩm sản xuất thử, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
 
Trường hợp sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng (sản phẩm điện, nước...), ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
Trị giá sản phẩm phụ thu hồi, ghi:
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm sản xuất xong nhập kho hoặc tiêu thụ ngay, ghi:
 
Nợ TK 155 - Thành phẩm
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
 
 
Nghiệp vụ kết chuyển giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành và đã chuyển giao cho người mua và được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
 
 Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung:
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 152, TK 153, 214, 242, 334, 338,...
 
- Khi công việc sửa chữa bảo hành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:
 
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
- Nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghi:
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
+ Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131,...
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
 
+ Ghi giảm TSCĐ đã khấu hao hết là máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng đã thanh lý, ghi:
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
 
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.
 
 

Liên quan: kết chuyển 154 sang 632 trong misa ; sơ đồ chữ t tài khoản 154 ; tài khoản 154 theo thông tư 200 ;

Comment lời nhắn:
Tháng 2/2017 mình trích trước Nợ 621,622,623,627 và có TK 335 và sau đó hạch toán lên giá thành TK 154. Nay mình đã có đầy đủ chứng từ hoá đơn thì mình hạch toán ngược lại như vầy có đóng không Nợ TK 335 Có TK 154


>>> Bạn đang có nhu cầu đăng ký tham gia lớp học kế toán hãy đăng ký để lại thông tin chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn báo giá trực tiếp cho bạn
dang ky hoc ke toan

>>> Bài Viết Xem Nhiều Nhất

- Lịch khai giảng kế toán Hà Nội
- Khóa học thực hành kế toán trên excel
- Khai trương cơ sở Bình Dương Giảm 50% Học phí
- Khóa học kế toán cho người đã biết kế toán
- Khóa học kế toán dành cho người chưa biết
- Khóa học kế toán xây lắp
- Khóa học phần mềm kế toán Misa, Fast
- Nhận dạy kèm riêng kế toán 1 - 1
- Học kế toán theo thông tư 200/BTC

>>> Nếu bạn thấy Hay hãy Like và Chia sẻ cho bạn bè giúp chúng tôi. Xin cảm ơn. Bạn muốn nhận thông tin hay tài liệu mới nhất comment email của bạn ở phía dưới. Xin cảm ơn


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn