ke-toan-thuc-te

Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình

 
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
 
b) Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
 
c) Những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định
 
 
d) Giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ.
 
 
 
d2) Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
 
 
d3) Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về
 
 
d4) Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở doanh nghiệp
 
 
d5) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá
 
d6) Nguyên giá tài sản cố định do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng
 
d7. Nguyên giá TSCĐ mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.
 
 
 
e) Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường không được tính vào giá trị TSCĐ mà được ghi nhận vào chi phí phát sinh trong kỳ.
 
 
2. Kết cấu của tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình
 
Bên Nợ:
 
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ, phát hiện thừa;
 
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp;
 
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
 
Bên Có:
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho doanh nghiệp khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,...
 
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;
 
Số dư bên Nợ
 
 
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
 
 
Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (theo giá thỏa thuận)
 
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
 
- Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (chi tiết TSCĐ được mua, chi tiết thiết bị phụ tùng, thay thế đủ tiêu chuẩn của TSCĐ)
 
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1534) (thiết bị, phụ tùng thay thế)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
 
Có các TK 111, 112,...
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).
 
 
- Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước [(Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT (nếu có)]
 
Có các TK 111, 112, 331.
 
 
Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất để chuyển thành TSCĐ hữu hình, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
 
Có TK 155 - Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)
 
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (đưa vào sử dụng ngay).
 
 
Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, ghi:
 
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)
 
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
 
Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)
 
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
 
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
 
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá - chi tiết quyền sử dụng đất)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 331,...
 
Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình, ghi:
 
Nợ các TK 152, 153 (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)
 
Có TK 241 - XDCB dở dang.
 
Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, khi quyết toán được duyệt có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
 
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
 
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
 
Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, ghi:
 
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (tổng giá thanh toán)
 
Có các TK 111, 112, 331, 3411,...
 
 Nếu không thoả mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
 
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (nếu giá trị nhỏ)
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)
 
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
 
- Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ), kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
 
Có các TK 241, 331, 338, 411,…
 
 
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
 
Nợ các TK 111, 112, 334, 138 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)
 
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu(nếu được phép ghi giảm vốn )
 
Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
 
 
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
 
Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
 
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
 
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
 
 
Kế toán chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi
 
- Trường hợp chuyển giao nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà đất của địa phương để quản lý, kế toán, ghi:
 
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị còn lại)
 
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
 
Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị cao hơn giá trị ghi sổ kế toán và nguyên giá TSCĐ, hao mòn luỹ kế đánh giá lại tăng so với giá trị ghi sổ, kế toán ghi:
 
Nợ TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá tăng)
 
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá tăng)
 
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị TSCĐ tăng thêm).
 
 Bàn giao TSCĐ cho công ty cổ phần
 
 
TSCĐ hữu hình bàn giao cho công ty cổ phần, ghi:
 
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn)
 
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.
 

Liên quan: định khoản tài sản cố định hữu hình ; kế toán tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp ; bài tập kế toán tài sản cố định ; mua tài sản cố định hạch toán như thế nào ; hạch toán tăng tài sản cố định ; hạch toán thanh lý tài sản cố định ; kế toán tài sản cố định theo thông tư 200 ;

Comment lời nhắn:
Hạch toán tài sản thuê tài chính Bạn giải thích giúp mình khi bên chbo thuê bàn giao tài sản, sao lại hạch toán có tk 211 và n tk 228


>>> Bạn đang có nhu cầu đăng ký tham gia lớp học kế toán hãy đăng ký để lại thông tin chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn báo giá trực tiếp cho bạn
dang ky hoc ke toan

>>> Bài Viết Xem Nhiều Nhất

- Lịch khai giảng kế toán Hà Nội
- Khóa học thực hành kế toán trên excel
- Khai trương cơ sở Bình Dương Giảm 50% Học phí
- Khóa học kế toán cho người đã biết kế toán
- Khóa học kế toán dành cho người chưa biết
- Khóa học kế toán xây lắp
- Khóa học phần mềm kế toán Misa, Fast
- Nhận dạy kèm riêng kế toán 1 - 1
- Học kế toán theo thông tư 200/BTC

>>> Nếu bạn thấy Hay hãy Like và Chia sẻ cho bạn bè giúp chúng tôi. Xin cảm ơn. Bạn muốn nhận thông tin hay tài liệu mới nhất comment email của bạn ở phía dưới. Xin cảm ơn


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn