ke-toan-thuc-te

htkk 3.4.7

Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình

Hạch toán và  Định khoản Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình phương pháp theo chuẩn TT200/BTC/2014
 
1. Nguyên tắc kế toán
 
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp.
 
b) Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ
 
c) Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ vô hình được tập hợp vào chi phí SXKD trong kỳ. 
 
d) Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ vô hình vào chi phí SXKD theo quy định của Chuẩn mực kế toán TSCĐ vô hình.
 
đ) Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh
 
 
e) Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp gồm: chi phí thành lập doanh nghiệp,
 
g) Chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được tái ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình.
 
i) TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong “Sổ tài sản cố định”.
 
2. Kết cấu của tài khoản 213 - TSCĐ vô hình
 
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.
 
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
 
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.
 
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
 
 Mua TSCĐ vô hình:
 
- Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
 
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
 
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
 
Có TK 141 - Tạm ứng
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
 
- Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
 
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm, trả góp tính bằng số
 
chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT đầu vào (nếu có))
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
 
 
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
 
- Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 
TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi.
 
Trường hợp trao đổi hai TSCĐ vô hình tương tự: Khi nhận TSCĐ vô hình tương tự do trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
 
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (số đã khấu hao TSCĐ đưa đi trao đổi)
 
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá của TSCĐ đưa đi trao đổi).
 
- Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi:
 
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý TSCĐ đưa đi trao đổi)
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
 
Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai xét thấy kết quả triển khai không thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì tập hợp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước, ghi:
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (trường hợp giá trị lớn) hoặc
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
 
Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,...
 
- Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán phải xác định tổng chi phí thực tế phát sinh hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:
 
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
 
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
 
Khi TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của các công ty cổ phần, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn, ghi:
 
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
 
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
- Khi nhận TSCĐ vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi:
 
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
 
Có TK 711 - Thu nhập khác.
 
 Khi doanh nghiệp nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, ghi:
 
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
 
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem đi góp vốn, ghi:
 
Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (số khấu hao đã trích)
 
Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình)
 
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).
 

Liên quan: hạch toán quyền sử dụng đất có thời hạn ; bài tập tài sản cố định vô hình ; ví dụ về tài sản cố định vô hình ; tài khoản 2113 ; điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình ; tài sản cố định vô hình gồm những gì ; tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất ; tài sản cố định vô hình có trích khấu hao không ;

Comment lời nhắn:
Chua co comment nào

>>> Bạn đang có nhu cầu đăng ký tham gia lớp học kế toán hãy đăng ký để lại thông tin chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn báo giá trực tiếp cho bạn
dang ky hoc ke toan

>>> Bài Viết Xem Nhiều Nhất

- Lịch khai giảng kế toán Hà Nội
- Khóa học thực hành kế toán trên excel
- Khai trương cơ sở Bình Dương Giảm 50% Học phí
- Khóa học kế toán cho người đã biết kế toán
- Khóa học kế toán dành cho người chưa biết
- Khóa học kế toán xây lắp
- Khóa học phần mềm kế toán Misa, Fast
- Nhận dạy kèm riêng kế toán 1 - 1
- Học kế toán theo thông tư 200/BTC

>>> Nếu bạn thấy Hay hãy Like và Chia sẻ cho bạn bè giúp chúng tôi. Xin cảm ơn. Bạn muốn nhận thông tin hay tài liệu mới nhất comment email của bạn ở phía dưới. Xin cảm ơn


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn