ke-toan-thuc-te

Tài khoản 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

 
1. Nguyên tắc kế toán
 
a) Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ vốn góp vào công ty liên doanh và công ty liên kết; tình hình thu hồi vốn đầu tư liên doanh, liên kết; các khoản lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
 
 
b) Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên doanh phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 40 Thông tư này.
 
c) Khi nhà đầu tư không còn quyền đồng kiểm soát thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên doanh;
 
d) Các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận là chi phí tài chính trong kỳ phát sinh.
 
đ) Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết, căn cứ vào giá trị tài sản thu hồi được kế toán ghi giảm số vốn đã góp. Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của khoản thu hồi
 
e) Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản vốn đầu tư vào từng công ty liên doanh, liên kết, từng lần đầu tư, từng lần thanh lý, nhượng bán.
 
2. Kết cấu của tài khoản 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
 
Bên Nợ: Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tăng.
 
Bên Có: Số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết giảm do đã thanh lý, nhượng bán, thu hồi.
 
Số dư bên Nợ
 
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
 
 Khi góp vốn liên doanh bằng tiền vào công ty liên doanh, liên kết, ghi:
 
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Có các TK 111, 112.
 
 
- Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:
 
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
 
Có các TK 211, 213, 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)
 
Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
 
Có TK 711 - Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng).
 
 
- Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:
 
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
 
Có các TK 111, 112, 121,...
 
+ Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
 
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
 
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
 
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).
 
+ Chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi:
 
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
 
Có các TK 111, 112,...
 
+ Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ, khi đưa TSCĐ đem trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ:
 
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
 
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
 
+ Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hoá, khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có các TK 155, 156,...
 
+ Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu theo mệnh giá, ghi:
 
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
 
Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu.
 
+ Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu có phụ trội, ghi:
 
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
 
Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
 
Có TK 34313 - Phụ trội trái phiếu (phần phụ trội).
 
Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết phát sinh trong kỳ như lãi tiền vay để góp vốn, các chi phí khác, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
 
Có các TK 111, 112, 152,…
 
Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết:
 
Nợ các TK 111, 112, 131, 152, 153, 156, 211, 213,...
 
Nợ TK 228 - Đầu tư khác (nếu không còn ảnh hưởng đáng kể)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
 
Có TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
 
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
 
 Trường hợp đầu tư thêm để công ty liên doanh, liên kết trở thành công ty con và nắm giữ quyền kiểm soát, ghi:
 
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
 
Có các TK 111, 112…
 
Có TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
 
 
+ Khi chuyển nhượng vốn góp vào công ty liên doanh cho bên nước ngoài và trả lại quyền sử dụng đất cho Nhà nước, ghi:
 
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
 
Có TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh.
 
 

Bình luận

Bình luận

Liên quan: định khoản góp vốn bằng tài sản cố định ; định khoản góp vốn kinh doanh ; hạch toán góp vốn liên doanh bằng tiền mặt ; hạch toán nhận góp vốn liên doanh ;



>>> Bạn đang có nhu cầu đăng ký tham gia lớp học kế toán hãy đăng ký để lại thông tin chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn báo giá trực tiếp cho bạn
dang ky hoc ke toan

>>> Bài Viết Xem Nhiều Nhất

- Lịch khai giảng kế toán Hà Nội
- Khóa học thực hành kế toán trên excel
- Khai trương cơ sở Bình Dương Giảm 50% Học phí
- Khóa học kế toán cho người đã biết kế toán
- Khóa học kế toán dành cho người chưa biết
- Khóa học kế toán xây lắp
- Khóa học phần mềm kế toán Misa, Fast
- Nhận dạy kèm riêng kế toán 1 - 1
- Học kế toán theo thông tư 200/BTC

>>> Nếu bạn thấy Hay hãy Like và Chia sẻ cho bạn bè giúp chúng tôi. Xin cảm ơn. Bạn muốn nhận thông tin hay tài liệu mới nhất comment email của bạn ở phía dưới. Xin cảm ơn

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn