ke-toan-thuc-te

htkk 3.4.7

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Hướng dẫn hạch toán và định khoản tài khoản 635 – Chi phí tài chính theo tt 200/btc
 
1. Nguyên tắc kế toán
 
a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán;
 
b) Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí. Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
 
 
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
 
 
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
 
 
- Chi phí khác.
 
Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, khoản cổ tức ưu đãi đó về bản chất là khoản lãi vay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính.
 

Kết cấu của tài khoản 635 - Chi phí tài chính

 
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
 
 
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
 
 
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
 
 
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
 
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
 
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
 
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính
 
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
 

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

 
Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, cho vay vốn, mua bán ngoại tệ..., ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có các TK 111, 112, 141,...
 
Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết mà giá trị hợp lý tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,...(giá trị hợp lý tài sản được chia)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số lỗ)
 
Có các TK 221, 222.
 
- Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292).
 
 Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng do thanh toán trước hạn phải thanh toán theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có các TK 131, 111, 112,...
 
- Đối với khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, ghi:
 
Nợ các TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (3431, 3432)
 
Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có các TK 111, 112,...
 
- Định kỳ, khi tính lãi tiền vay, lãi trái phiếu phải trả trong kỳ, nếu được tính vào chi phí tài chính, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411) (nếu lãi vay nhập gốc)
 
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
 
Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có chiết khấu hoặc phụ trội để huy động vốn vay dùng vào SXKD, định kỳ khi tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có các TK 111, 112,... (nếu trả lãi vay định kỳ)
 
Có TK 242 - Chi phí trả trước (chi phí đi vay phải trả trong kỳ)
 
Có TK 335 - Chi phí phải trả (trích trước chi phí đi vay phải trả trong kỳ - nếu chi phí đi vay trả sau).
 
Trường hợp doanh nghiệp thanh toán định kỳ tiền lãi thuê của TSCĐ thuê tài chính, khi bên thuê nhận được hoá đơn thanh toán của bên cho thuê, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả từng kỳ)
 
Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay)
 
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nếu nhận nợ).
 
- Khi mua hàng hoá, dịch vụ, tài sản, chi trả các khoản chi phí... thanh toán bằng ngoại tệ nếu tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112, ghi:
 
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642, (theo tỷ giá giao dịch thực tế)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
 
Có các TK 1112, 1122 (theo tỷ giá trên sổ kế toán).
 
Khi thu được tiền Nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải thu lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền, ghi:
 
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
 
Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá trên sổ kế toán).
 
Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào chi phí tài chính, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
 
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
 
Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ (giá vàng thị trường trong nước nhỏ hơn giá trị ghi sổ), kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có các TK 1113, 1123.
 
Huy động thêm vốn thuộc tài khoản của đơn vị và đơn vị được sử dụng, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
 
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
 
 Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
 
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
 
Có TK 635 - Chi phí tài chính.
 

Liên quan: Chua co du lieu

Comment lời nhắn:
Chua co comment nào

>>> Bạn đang có nhu cầu đăng ký tham gia lớp học kế toán hãy đăng ký để lại thông tin chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn báo giá trực tiếp cho bạn
dang ky hoc ke toan

>>> Bài Viết Xem Nhiều Nhất

- Lịch khai giảng kế toán Hà Nội
- Khóa học thực hành kế toán trên excel
- Khai trương cơ sở Bình Dương Giảm 50% Học phí
- Khóa học kế toán cho người đã biết kế toán
- Khóa học kế toán dành cho người chưa biết
- Khóa học kế toán xây lắp
- Khóa học phần mềm kế toán Misa, Fast
- Nhận dạy kèm riêng kế toán 1 - 1
- Học kế toán theo thông tư 200/BTC

>>> Nếu bạn thấy Hay hãy Like và Chia sẻ cho bạn bè giúp chúng tôi. Xin cảm ơn. Bạn muốn nhận thông tin hay tài liệu mới nhất comment email của bạn ở phía dưới. Xin cảm ơn


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn