ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ CHUYÊN NGHIỆP

Hướng dẫn hạch toán các khoản đi vay, Khi doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ đi vay, kế toán công ty sẽ hạch toán theo Thông Tư 133 và Thông Tư 200

TK 3411 được sử dụng để hạch toán các khoản đi vay

Tài khoản này phản ánh giá trị các khoản tiền đi vay, tình hình thanh toán các khoản tiền vay (kể cả đi vay dưới hình thức phát hành trái phiếu) của doanh nghiệp và tình hình phân bổ chiết khấu, phụ trội trái phiếu.

hạch toán các khoản đi vay

Hướng dẫn hạch toán các khoản đi vay mới nhất.

Trường hợp Doanh nghiệp vay bằng tiền mặt, vay bằng TGNH kế toán hạch toán như sau:

– Khi vay bằng Đồng Việt Nam về quỹ hoặc gửi vào Ngân hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 1111: Tiền vay nhập quỹ

Nợ TK 1121: Tiền vay gửi vào Ngân hàng

Có TK 3411: Số tiền đi vay.

– Khi vay bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế, kế toán ghi:

Nợ TK 1112: Tiền vay nhập quỹ

Nợ TK 1122: Tiền vay gửi vào Ngân hàng

Có TK 3411: Số tiền đi vay.

– Khi đi vay phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn… , kế toán ghi:

Nợ TK 154, 241, 635,…: Chi phí đi vay

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)

Có các TK 111, 112, 331….: Tổng trị giá thanh toán.

Trường hợp vay chuyển thẳng cho người bán để mua NVL, công cụ, dụng cụ, hàng hóa kế toán hạch toán như sau:

Khi vay chuyển thẳng cho người bán để mua NVL, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, các Doanh nghiệp có thể hạch toán theo 2 phương pháp, đó là: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156,…: Giá mua NVL, công cụ, dụng cụ, hàng hóa bằng tiền đi vay chưa có thuế GTGT.

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3411: Số tiền đi vay.

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156: Giá mua NVL, công cụ, dụng cụ, hàng hóa bằng tiền đi vay đã có thuế GTGT.

Có TK 3411: Số tiền đi vay.

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 611 (theo TT 133): Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 6111, 6112 (theo TT 200): Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3411: Số tiền đi vay.

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 611 (theo TT 133): Giá mua đã có thuế GTGT

Nợ TK 6111, 6112: Giá mua đã có thuế GTGT

Có TK 3411: Số tiền đi vay.

Trường hợp vay chuyển thẳng cho người bán để mua sắm TSCĐ, để thanh toán về đầu tư XDCB kế toán hạch toán như sau:

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ các TK 211, 241: Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3411: Số tiền đi vay.

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ các TK 211, 241: Giá mua đã có thuế GTGT

Có TK 3411: Số tiền đi vay.

Trường hợp vay thanh toán hoặc ứng vốn (trả trước) cho người bán, người nhận thầu về XDCB, để thanh toán các khoản chi phí kế toán hạch toán như sau:

Khi vay để thanh toán hoặc ứng vốn (trả trước) cho người bán, người nhận thầu về XDCB, để thanh toán các khoản chi phí, kế toán ghi:

Nợ các TK 331, 642, 811: Thanh toán hoặc ứng vốn (trả trước) cho người bán, người nhận thầu về XDCB,… bằng tiền đi vay

Có TK 3411: Số tiền đi vay.

Trường hợp vay để đầu tư góp vốn vào đơn vị khác kế toán hạch toán như sau:

Khi vay để đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, kế toán ghi:

Nợ TK 228: Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác bằng tiền đi vay

Có TK 3411: Số tiền đi vay.

Cách hạch toán lãi vay phải trả được nhập gốc.

Kế toán ghi:

Nợ TK 635: Tiền lãi vay tính vào chi phí

Nợ các TK 627, 241: Tiền lãi vay được vốn hóa

Có TK 3411: Số tiền đi vay.

Cách hạch toán trả nợ vay bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng tiền thu nợ của khách hàng.

Kế toán ghi:

Nợ TK 3411: Số tiền đi vay.

Có các TK 111, 112, 131: Số tiền phải trả đi vay.

Cách hạch toán trả nợ vay bằng ngoại tệ.

– Trường hợp áp dụng tỷ giá ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 3411: Số tiền đi vay tính theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền cho từng đối tượng

Nợ TK 635: Trị giá tiền lỗ chênh lệch tỷ giá

Có các TK 1112, 1122: Số tiền phải trả đi vay tính theo tỷ giá trên sổ kế toán

Có TK 515: Trị giá tiền lãi tỷ giá.

– Trường hợp áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, kế toán ghi:

Nợ TK 3411: Số tiền đi vay tính theo tỷ giá giao dịch thực tế

Có các TK 1112, 1122: Số tiền phải trả đi vay tính theo tỷ giá giao dịch thực tế.

Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được ghi nhận ngay tại thời điểm trả nợ vay hoặc ghi nhận định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

– Khi phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá, kế toán ghi:

Nợ TK 635: Trị giá tiền lỗ chênh lệch tỷ giá

Có các TK 1112, 1122, 3411: Trị giá tiền lỗ chênh lệch tỷ giá.

– Khi phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, kế toán ghi:

Nợ các TK 1112, 1122, 3411: Trị giá tiền lãi chênh lệch tỷ giá

Có TK 515: Trị giá tiền lãi chênh lệch tỷ giá.

 

Bạn có thắc mắc gì muốn được giải đáp hãy để lại ý kiến ( Họ tên, Số điện thoại hoặc Email, câu hỏi) của mình dưới dưới phần bình luận chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn !

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ LIÊN QUAN

CÁC BÀI VIẾT MỚI NHẤT


Dịch vụ kế toán

0972.868.960